top of page

寬智同學在河內學習之心得報告(中越文)

  • amtbma
  • 2025年9月18日
  • 讀畢需時 7 分鐘

㈠何为顺从 ?

顺从是指他人告诉我去做的事情,无法拒绝只能按照旨意去做的行为。

1. Vâng lời là gì? Vâng lời có nghĩa là tôi không thể từ chối làm điều gì đó mà người khác bảo tôi làm.

㈡何为听话?

听话是他人告诉我去做的事情或话语,我要把它听明白了,我再付诸实施的行为。同时,我是根据事情和说话是否合理,及它可能有损害他人的话,我要懂得拒绝。

2. Vâng lời còn có nghĩa là tôi phải hiểu thiệt những gì mà người khác bảo tôi làm và sau đó sẽ thực hành. Đồng thời, tôi phải biết cách từ chối dựa trên việc liệu vấn đề hoặc lời nói có hợp lý hay không và liệu chúng có thể gây hại cho người khác hay không.

㈢这次越南之旅,有机缘亲近师父,上人帮我发掘了我自身很多生活思维上的问题(师父真厉害!!)。

3. Trong chuyến đi Việt Nam lần này, tôi có cơ hội được gần gũi với Sư phụ, ngài đã giúp tôi khám phá ra nhiều vấn đề của bản thân trong cuộc sống và suy nghĩ (Sư phụ thật tuyệt vời!!).

㈣在逛河内市区36老街时,我时不时就会走快几步,拉开了与师父的距离,经常走在师父的前面,上下梯级时也要师父提示去作扶手。我应多加注意在父母、长辈、老者前的敬意。

4. Khi tôi đi bộ dọc theo phố cổ 36 ở trung tâm Hà Nội, thỉnh thoảng tôi đi nhanh hơn Sư phụ , tăng khoảng cách giữa tôi và Sư phụ, thường đi trước Sư phụ, và Sư phụ phải nhắc nhở tôi vịn tay cho Sư khi lên xuống cầu thang. Tôi nên chú ý hơn đến việc tôn trọng cha mẹ, người thầy và người cao tuổi.

㈤早餐的时候,我已食两个面包了,并且说吃的差不多了,师父以为我们已经用完餐,可以准备离桌,但侍应又送来两只煎蛋,师父有点傻眼,原来我没有交代我再加了餐。 后来师父举了一个例子:比如他人请吃饭,人们说都饱了,当他要去结账的时候,突然又上了菜,这样会令他尴尬,究竟我们是吃饱了呢?还是没吃饱呢?所以通过这件事,以后话语表达时不能含糊;用餐时,很多礼节都要加强学习。

5.  Lúc ăn sáng, tôi đã ăn hai ổ bánh mì và nói rằng tôi gần xong rồi. Sư phụ nghĩ rằng chúng tôi đã ăn xong và có thể rời khỏi bàn, nhưng người phục vụ lại mang thêm hai quả trứng rán. Ông Sư hơi ngớ người. bất ngời là tôi thêm đồ ăn nữa . Sau đó, Sư đưa ra một ví dụ: khi có người mời bạn đi ăn tối, mọi người nói rằng họ đã no. Khi người sắp thanh toán hóa đơn, họ đột nhiên được viên phục vụ thêm đồ ăn. Điều này sẽ khiến người ta cảm thấy xấu hổ. Chúng ta đã no hay chưa? Vì vậy, thông qua sự việc này, chúng ta không nên mơ hồ khi biểu đạt bản thân trong tương lai; khi chúng ta ăn, chúng ta nên tăng cường học tập nhiều phép xã giao.

㈥在船上的晚宴,要求每人需要穿正式礼服/半正装。但我穿了中短衭,因没有带长裤!下次出去旅行,我都要备长裤,及有领子、长䄂的衬衫。当晚我有点尴尬!

6. Trong bữa tối trên tàu, mọi người đều phải mặc váy trang trọng/quần áo bán trang trọng. Nhưng tôi mặc áo sơ mi ngắn tay vì tôi không mang theo quần dài! Lần sau đi du lịch, tôi sẽ luôn chuẩn bị quần dài và áo sơ mi dài có cổ. Tôi hơi xấu hổ vào đêm đó!

㈦船上第二天,我自己都没发现我吃了荤,事后师父告诉我,我吃荤,今天不能抄心经!Sad!(师父眼睛👀真犀利!!!)

7. Ngày thứ hai trên thuyền, tôi thậm chí còn không nhận ra mình đã ăn thịt. Sau đó, Sư phụ nói với tôi rằng hôm nay tôi không thể chép Tâm Kinh vì tôi đã ăn thịt! Buồn quá! (Mắt Sư phụ thực sự rất tinh!!!)

㈧学佛本应融入生活,并不只是坐在那里数珠,叩头,心不在焉去念经。 念佛是让自心安定平静,才有智慧去面对解决问题。

8. Học Phật pháp phải hòa nhập vào cuộc sống hằng ngày, không phải chỉ ngồi đó đếm tràng hạt, lạy Phật, niệm kinh mà nghĩ nhiều quá. Niệm Phật danh hiệu có thể khiến tâm an, có trí tuệ đối mặt và giải quyết vấn đề.

㈨学习佛法要靠戒定慧三学,经过闻思修,及信解行证四纲领。听到佛法真理,师长的教诲(闻),需要遁著这样的正确知见(思),不能是自己的感觉见解,确定方向,然后去实行(修)。

9. Học Phật pháp cần phải có tam học giới, định, huệ, bốn nguyên lý nghe, nghĩ, thực hành, tin, hiểu, thực hành, chứng. Khi nghe chân lý của Phật pháp và lời dạy của thầy (nghe), cần phải theo tri kiến đúng đắn này (suy nghĩ), không chỉ là cảm giác và quan điểm của riêng mình, xác định phương hướng, rồi thực hành (tu luyện).

㈩师父说:我皈依但未曾真信,我对其他学人对佛法僧恭敬的态度表示怀疑,自己不懂供养还去质疑供养僧侣的目的。所以师父教我要多阅读经典,佛陀传,佛教历史~修慧,多修供养~修福。

10. Sư phụ nói: Tôi quy y nhưng không thực sự có niềm tin. Tôi nghi ngờ sự tôn kính của các học viên khác đối với Phật, Pháp và Tăng. Tôi không hiểu mục đích cúng dường cho tăng ni , nhưng tôi nghi ngờ mục đích cúng dường cho tăng ni . Vì vậy, Sư phụ biểu tôi đọc nhiều kinh sách, tiểu sử Đức Phật, lịch sử Phật giáo, tu trí tuệ và cúng dường nhiều hơn để tu phước.

(十一)现代人念佛的目标不纯,为求佛保平安健康财富等,落入迷信而不自救,因为失去善知识的引导所致,见他人这么做,他也这么做,潮流趋向盲目跟风,人像盲头乌蝇。又因为远离导师的教导,迷惘失去了方向;又因不甘愿接受批评,看不清自己的缺点過失,甚至不能发挥优点。

11. Mục đích của người hiện đại niệm Phật không trong sáng. Họ cầu Phật cho được bình an, khỏe mạnh, giàu có, v.v., và rơi vào mê tín mà không cứu lấy mình. Vì họ đã mất đi sự chỉ đạo của những người thầy tốt, họ thấy người khác làm vậy, nên họ cũng làm theo. Họ mù quáng chạy theo xu hướng và giống như những con ruồi mù. Vì họ xa rời sự chỉ đạo của những người thầy, họ bối rối và mất phương hướng. Vì họ không muốn tiếp nhận sự chỉ trích, họ không thể nhìn thấy những thiếu sót và lỗi lầm của chính mình, thậm chí không thể phát huy được ưu điểm của mình.

(十二)我应该视师父如老师,而不是一位客人。本来我可以做决定的事,就不应该去劳烦师父。例如晚餐时刻,师父和我都各找了一个餐厅,我没有决定去哪一间,而是一直反复询问去哪一间餐厅。发现缺乏自信心是我的问题。

12. Tôi nên đối xử với Sư phụ như một người thầy, không phải là một vị khách. Tôi không nên làm phiền Sư phụ với những việc mà tôi có thể quyết định. Ví dụ, vào giờ ăn tối, Sư phụ và tôi mỗi người tìm một nhà hàng, nhưng tôi không quyết định nên đi đến nhà hàng nào, và cứ hỏi đi đến nhà hàng nào. Tôi thấy rằng thiếu tự tin là vấn đề của tôi.

(十三)佛学是名词,我们可以用”佛法能调济自己身心”来解释什么是”学佛”。今年我在大学里学习了一门课程名《正念生活》。老师教我们身体平躺,深度放松,跟随音频引导身体的感知,身体四肢,从头到脚,感知到自己身上哪里有痛楚。这样去体验正念生活,就是知道自己现在做什么,走路时,我知道正在走路,左一步,右一步;吃饭时,能感知咀嚼食物的味道。 师父解释这并不称为正念,只是专心摄意去做一件事情罢。例如现在我正写大學论文,須要去搜集资料,专心摄意,努力完成自己的论文,我不能起歪念去抄袭他人的论文,这樣才是正念。

13. Phật giáo là danh từ. Chúng ta có thể dùng “Phật giáo có thể điều chỉnh thân tâm” để giải thích ý nghĩa của”học Phật”. Năm nay, tôi học một khóa học có tên là “Sống chánh niệm” ở trường đại học. Thầy dạy chúng tôi nằm thẳng, thư giãn sâu và theo âm thanh để hướng dẫn nhận thức của cơ thể, tứ chi, từ đầu đến chân, để cảm nhận nơi nào có đau trong cơ thể. Trải nghiệm sống chánh niệm theo cách này là biết mình đang làm gì ngay bây giờ. Khi đi, tôi biết mình đang đi, một bước sang trái, một bước sang phải; khi ăn, tôi có thể cảm nhận được vị của thức ăn đang nhai. Sư phụ giải thích rằng đây không phải là chánh niệm, mà chỉ là sự tập trung vào việc làm mà thôi . Ví dụ, bây giờ tôi đang viết một bài luận đại học, tôi cần thu thập thông tin, tập trung vào đó và làm việc chăm chỉ để hoàn thành bài luận của mình. Tôi không thể có ý tưởng sai lầm là đạo văn bài luận của người khác. Đây mới là chánh niệm.

最新文章

查看全部
地藏經因緣(六)~修行不入三業海

佛子們!真正的財富來自一顆清淨的心,這種財富不會消失:正念,正信,正行,聽經、聞法、有慚愧心……又能夠散播正法 […]

 
 
 

留言


Amita Buddhism Society 
行 願 禪 淨 文 化 協 會
established: 05/01/2003    
updated: 01/08/2026

bottom of page